Bệnh gout là gì?

0
35

Bệnh gout là gì?

Bệnh gout( hay còn gọi là thống phong),là bệnh do rối loạn chuyển hóa các nhân purin, có đặc điểm chính là tăng acid uric trong máu.Tình trạng viêm khớp trong bệnh gout là do sự lắng đọng các tinh thể urate trong dịch khớp và các mô khi nồng độ acid uric trong máu bị bão hoà.

Bệnh gout thường gặp ở nam giới tuổi trung niên 30 – 50 tuổi, tuy nhiên có thể gặp ở người trẻ tuổi hoặc nữ giới. Tỷ lệ mắc bệnh là 0,7-1,4% ở nam giới và 0,5 – 0,6% ở nữ giới.

Đặc trưng của bệnh gút là những cơn đau đột ngột giữa đêm gây sưng tấy ở khớp, đặc biệt là các khớp ở ngón chân cái, nhưng cũng có thể ảnh hưởng tới các khớp ở chân khác (đầu gối, mắt cá chân, bàn chân) và ít gặp hơn ở khớp tay (bàn tay, cổ tay, khuỷu tay). Cột sống cũng có thể bị ảnh hưởng, nhưng thường rất hiếm.

Mặc dù bệnh có thể gây khó chịu và thậm chí làm bạn bị stress và mất ngủ trong thời gian dài do đây là bệnh mãn tính, gout vẫn có thể chữa trị được và bạn có thể phòng tránh bệnh tái phát dễ dàng.

Nguyên nhân bệnh gout

Hầu hết các yếu tố gây bệnh đều do các rối loạn chuyển hóa bất thường gây tăng lương acid uric tự nhiên. Để dẫn đến điều này thường là do một số nguyên nhân tác động. Cụ thể nguyên nhân của bệnh gout được chia ra làm hai loại chính là nguyên nhân nguyên phát và nguyên nhân thứ phát.

Nguyên nhân nguyên phát

Tất cả tình trạng bệnh gout nguyên phát đều gắn liền với yếu tố gen di truyền, cơ địa.

  • Di truyền: Người bệnh trường hợp này có sự tổng hợp purin nội sinh cao hơn bình thường nên nồng độ acid uric trong máu tăng lên theo tỷ lệ.
  • Bẩm sinh: Người bệnh gout bị thiếu men HGPT ngay khi còn nhỏ do đó lượng acid uric không ổn định sẵn.

Nguyên nhân thứ phát

Đây là trường hợp bệnh gout xảy ra do các yếu tố bên ngoài tác động khiến lượng acid uric trong máu tăng mạnh. Cụ thể:

  • Thói quen ăn uống không lành mạnh: Ăn nhiều các loại thức ăn chứa nhân purin như thịt đỏ, nội tạng, nấm, hải sản… Sử dụng nhiều rượu bia và các chất kích thích cũng khiến acid uric tăng lên đáng kể.
  • Người bệnh gout lạm dụng các loại thuốc lợi tiểu, thuốc aspirin liều thấp trong thời gian dài.
  • Do các bệnh lý viêm cầu thận mãn tính, suy thận dẫn đến giảm thải acid uric qua thận.

Thông thường, Acid uric hòa tan trong máu và đi qua thận vào nước tiểu. Nhưng đôi khi cơ thể bạn sản xuất quá nhiều Acid uric hoặc thận của bạn bài tiết Acid uric quá ít. Khi điều này xảy ra, Aicd uric có thể tích tụ bên trong cơ thể, hình thành lên các tinh thể sắc nhọn, tích tụ ở các mô quang khớp gây đau, sưng và viêm.

Triệu chứng của bệnh gout

Các dấu hiệu và triệu chứng của căn bệnh gút hầu như luôn luôn xảy ra một cách đột ngột và thường không có những dấu hiệu báo trước, các cơn đau thường được xuất hiện vào ban đêm.

  • Các cơn đau khớp dữ dội. Bệnh gút thường ảnh hưởng đến các khớp ngón chân cái của bạn, nhưng những cơn đau này cũng có thể xảy ra ở bất kì các khớp xương nào. Các khớp bị ảnh hưởng thường gặp nhất đó là mắt cá chân, ngón chân cái, đầu gối, khuỷu tay, cổ tay và các khớp ngón tay. Cơn đau đầu tiên xuất hiện có thể kéo dài 4 – 12 giờ, nếu đây là trường hợp nghiêm trọng.
  • Khó chịu sau cơn đau. Sau khi các cơn đau có dấu hiệu giảm xuống, một số những khó chịu có thể kéo dài vài ngày cho đến vài tuần. Các cuộc tấn công sau này có thể kéo dài hơn và gây ảnh hưởng đến nhiều khớp khác.
  • Xuất hiện viêm và nóng đỏ. Các khớp bị ảnh hưởng trở nên sưng, viêm và nóng đỏ.
  • Giới hạn vận động. Khi bệnh gút tiến triển, những cơn đau có thể giới hạn chuyển động của bạn.

 

Nếu bạn xuất hiện những cơn đau dữ dội, đột ngột trong các khớp hãy đến ngay các cơ sở y tế chuyên khoa xương khớp để được thăm khám và điều trị từ phía bác sĩ. Bệnh gout nếu không được điều trị một cách kịp thời. Nếu xuất hiện cơn sốt, khớp bị nóng, dấu hiệu viêm hoặc có thể có dấu hiệu nhiễm trùng thì bạn phải cần được chăm sóc y tế ngay lập tức.

Những yếu tố nào làm tăng nguy cơ mắc bệnh gout

Tỷ lệ mắc bệnh gout là khoảng 1/200 người trưởng thành. Bệnh có thể ảnh hưởng đến mọi người, không phân biệt tuổi tác và giới tính. Tuy nhiên, nam giới từ 30–50 tuổi thường mắc bệnh này nhiều hơn trong khi phụ nữ là trong giai đoạn sau mãn kinh. Bệnh ít khi xảy ra ở người trẻ và trẻ em. Bạn có thể hạn chế khả năng mắc bệnh bằng cách giảm thiểu các yếu tố nguy cơ.

Bên cạnh nguyên nhân chính gây ra bệnh gout là ăn nhiều thực phẩm chứa purine, còn rất nhiều yếu tố nguy cơ gây bệnh, như:

  • Chế độ ăn quá nhiều đạm và hải sản
  • Tuổi tác và giới tính. Bệnh xuất hiện nhiều hơn ở nam giới và người lớn tuổi
  • Uống nhiều bia trong thời gian dài
  • Béo phì
  • Có người nhà từng bị gút. Nếu bạn có người thân trong gia đình mắc bệnh gout, bạn cũng có nguy cơ mắc bệnh này
  • Mới bị chấn thương hoặc mới phẫu thuật
  • Tăng cân quá mức
  • Tăng huyết áp
  • Chức năng thận bất thường
  • Sử dụng một số loại thuốc nhất định. Một số loại thuốc bạn đang dùng có thể là nguyên nhân làm tích tụ axit uric trong thể, chẳng hạn như:
    • Aspirin. Thuốc giảm đau này sẽ làm tăng nguy cơ tích tụ axit uric nếu bạn uống thường xuyên 1–2 viên mỗi ngày
    • Thuốc lợi tiểu
    • Thuốc hóa trị liệu
    • Các loại thuốc có thể làm giảm hệ miễn dịch như cyclosporine.
  • Tiền sử mắc một số bệnh như tiểu đường, suy giảm chức năng thận, bệnh tim, xơ vữa động mạch, tắc nghẽn mạch máu, bệnh truyền nhiễm, huyết áp cao.
  • Mất nước. Nếu thiếu nước, cơ thể khó loại bỏ axit uric qua nước tiểu, do đó làm tăng lượng axit uric trong cơ thể.

Chuẩn đoán và điều trị

Chẩn đoán bệnh gout

Một số những xét nghiệm giúp bác sĩ có thể chẩn đoán bệnh gout bao gồm:

  • Kiểm tra dịch lỏng khớp. Bác sĩ có thể dùng kim để có thể lấy một phần chất lỏng từ khớp bị ảnh hưởng của bạn. Tinh thể urat có thể nhìn thấy được khi chất lỏng được kiểm tra dưới kính hiển vi.
  • Xét nghiệm máu. Bác sĩ có thể sẽ đề nghị xét nghiệm máu để có thể biết được nồng độ axit uric và creatinin trong máu của bạn. Tuy nhiên, một số người khi đi xét nghiệm máu có nồng độ acid uric trong máu cao, nhưng không bao giờ mắc bệnh gout. Và một số trường hợp khác, người bệnh có triệu chứng và dấu hiệu của bệnh gout, nhưng không có mức Acid uric bất thường trong máu của họ.
  • Siêu âm. Siêu âm cơ xương có thể phát hiện các tinh thể urat trong khớp.
  • Chụp X-quang. Chụp X-quang khớp có thể giúp ích để có thể loại trừ các nguyên nhân gây viêm khớp khác.

Vì bệnh gout có thể gây đau đớn và làm tổn thương khớp lâu dài, điều cực kì quan trọng là phải chẩn đoán bệnh chính xác. Sau khi đã chẩn đoán, bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị bệnh và kể đơn thích hợp cho sức khỏe và tình trạng bệnh hiện tại của bạn.

Điều trị bệnh gout

Điều trị bệnh gút thường là liên quan đến thuốc. Những loại thuốc mà bạn được bác sĩ chỉ định sử dụng dựa trên sức khỏe, cũng như tình trạng bệnh của bạn hiện tại.

Các loại thuốc được sử dụng trong điều trị bệnh gout có thể dùng để điều trị các cơn đau cấp tính và ngăn chặn các cuộc tấn công của bệnh trong tương lai. Ngoài ra thuốc cũng có thể làm giảm nguy cơ gây biến chứng của bệnh trong tương lại, chẳng hạn như sự phát triển của các hạt tophi từ các tinh thể urat.

Thuốc điều trị các cơn đau cấp tính do gút

Thuốc được sử dụng để điều trị các cơn đau cấp tính và ngăn chặn các cuộc tấn công trong tương lai, giúp chống viêm bao gồm:

  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAID)

Nhóm thuốc NSAID bao gồm các loại thuốc không kê đơn như ibuprofen (Advil, Motrin IB và một số loại thuốc khác) và Natri naproxen, các loại thuốc NSAID mạnh hơn như Indometacin (Indocin) hoặc Celecoxib (Celebrex).

Tác dụng phụ mà thuốc NSAID mang lại cho người bệnh có thể gây đau bụng, chảy máu và loét dạ dày.

  • Thuốc giảm đau Colchicine

Bác sĩ có thể chỉ định bạn sử dụng Colchicine là một loại thuốc giảm đau hiệu quả, làm giảm các triệu chứng đau do bệnh gout gây ra. Sau khi các cơn đau cấp tính tấn công, bác sĩ có thể kê đơn cho bạn liều dùng Colchicine với liều dùng thấp để giúp ngăn ngừa các cuộc tấn công trong tương lai.

  • Thuốc Corticosteroid

Thuốc Corticosteroid có thể kiểm soát được tình trạng đau và viêm do gút. Corticosteroid có thể được dùng dưới dạng thuốc viên hoặc cũng có thể được tiêm trực tiếp vào khớp của bạn.

Thuốc Corticosteroid thường được chỉ định sử dụng cho những trường hợp người mắc bệnh gout không thể dùng được NSAID hoặc Colchicine.

Tác dụng phụ của thuốc Corticosteroid có thể khiến cho người bệnh tăng lượng đường trong máu, tăng huyết áp, thay đổi tâm trạng người bệnh.

Điều trị ngăn ngừa biến chứng bệnh gout

Nếu bạn gặp một số cơn đau gút hằng năm, bác sĩ sẽ khuyên bạn nên dùng thuốc để làm giảm nguy cơ biến chứng liên quan đến bệnh gout. Nếu bạn xuất hiện những biến chứng do gout như xuất hiện những hạt tophi, bệnh thận mạn tính hoặc sỏi thận, các loại thuốc làm giảm lượng Aicd uric trong máu của bạn có thể được khuyến cáo:

  • Thuốc gây ức chế sản sinh Acid uric

Thuốc được gọi là chất ức chế xanthine oxidase bao gồm Allopurinol ( Aloprim, Lopurin, Zyloprim) và Febuxostat. Những loại thuốc này giúp hạn chế lượng Acid uric trong máu của bạn.

Tác dụng phụ của Allopurinol có thể xảy ra là phát ban và lượng máu sẽ giảm. Tác dụng phụ của Febuxostat có thể gặp buồn nôn, phát ban và giảm chức năng gan.

  • Thuốc giúp cải thiện loại bỏ Acid uric

Những loại thuốc bao gồm probenecid (Probalan) và Lesinurad (Zurampic). Thuốc giúp niệu quản cải thiện khả năng loại bỏ Acid uric từ cơ thể của bạn. Điều này giúp cơ thể của bạn giảm Acid uric và giảm nguy cơ bệnh gout phát triển, nhưng đồng thời lượng Acid uric trong nước tiểu của bạn sẽ tăng lên. Một số những tác dụng phụ mà bạn có thể gặp phải như phát ban, đau bụng và sỏi thận.

Chế độ sinh hoạt hợp lý khi mắc bệnh gout

Bạn có thể kiểm soát tốt tình trạng bệnh của mình nếu bạn lưu ý vài điều dưới đây:

  • Nghe theo hướng dẫn của bác sĩ, không được tự ý uống thuốc không được chỉ định hoặc bỏ thuốc trong toa được kê cho bạn
  • Tái khám đúng lịch hẹn để được theo dõi diễn tiến các triệu chứng cũng như tình trạng sức khỏe của bạn
  • Giảm cân nếu bạn đang béo phì
  • Tránh ăn nội tạng, nhất là gan, cá mòi và cá trống
  • Ngừng uống rượu
  • Giảm sử dụng các thức uống có cồn, đặc biệt là bia
  • Tập thể dục hằng ngày
  • Uống cà phê và bổ sung vitamin C (có thể có ích ở một số người)
  • Hạn chế ăn các loại thực phẩm chứa nhiều purine
  • Có chế độ ăn ít chất béo bão hòa và các sản phẩm chứa ít chất béo
  • Thay thế dùng đường tinh luyện bằng đường tự nhiên trong rau củ và ngũ cốc
  • Tránh ăn hải sản và thịt đỏ
  • Uống nhiều nước.

Đối với hầu hết các bệnh, chế độ ăn uống có ảnh hưởng không nhỏ đến tiến triển bệnh. Ở người mắc bệnh gout, việc có chế độ ăn uống hợp lý sẽ giúp bạn giảm các triệu chứng của bệnh. Vậy bệnh gout nên ăn gì? Hãy cũng tham khảo một số gợi ý sau:

  • Thực phẩm giàu chất xơ như dưa leo (dưa chuột), củ sắn, cà chua…
  • Nước. Bạn nên uống từ 2,5–3 lít nước mỗi ngày nếu mắc bệnh gout.
  • Nước khoáng không ga, có độ kiềm cao. Điều này giúp giảm nguy cơ bị sỏi thận.
  • Không uống rượu, bia, cà phê, trà.
  • Duy trì cân nặng hợp lí.

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phương pháp hỗ trợ điều trị tốt nhất.

Thảm khảo: organictranganh.com